Hiện tại đơn trong tiếng anh và cách sử dụng

Ngữ pháp tiếng Anh luôn là 1 thử thách trong quá trình chinh phục ngoại ngữ. Để giao tiếp dễ dàng, bạn phải nắm chắc công thức các thì, khởi đầu có hiện nay đơn. Trong bài viết dưới đây, ZINPEE sẽ giới thiệu cụ thể đến bạn đa số thông tin về cấu trúc ngữ pháp này. Đồng thời, chúng tôi cũng sẽ phân tách một số tỉ dụ cụ thể, giúp bạn nắm chắc được thì hiện tại đơn. Hãy cộng tham khảo ngay nhé!

Định nghĩa thì hiện tại đơn

Hiện tại đơn là 1 trong những thì quan trọng nhất của ngữ pháp tiếng Anh. Còn có tên gọi khác là Simple Present/ Present Simple, thì này miêu tả 1 hành động, sự việc có thuộc tính thông tin tổng quát, chung chung, với sự lặp đi lặp lại rộng rãi lần. Bên cạnh đó, trường hợp bạn đang muốn đề cập tới một sự thật hiển nhiên, 1 hành động diễn ra liên tục ở thời khắc bây giờ thì nên lựa chọn hiện tại đơn.

Ví dụ:

  • Tôi đi học hàng ngày- I go to school everyday
  • Cô đó là gia sư của tôi- She is my teacher

Cấu trúc thì hiện nay đơn

Để áp dụng được thì ngày nay đơn, việc nắm chắc cấu trúc là siêu quan trọng. Bạn nên học thuộc các cấu trúc ở mỗi trường hợp như sau:

Thể

Động từ “tobe”

  • Cấu trúc khẳng định

S + am/is/are +V

I + am+ V

He, She, It  + is+V

You, We, They  + are+V

Ví dụ:  I am a teacher- Tôi là một giáo viên

  • Cấu trúc phủ định

S + am/is/are + not +V

Ví dụ.: She is not my mother- Cô đấy ko bắt buộc là mẹ tôi

  • Cấu trúc nghi vấn

Q: Am/ Are/ Is  (not) + S + V?

A: Yes, S + am/ are/ is hoặc No, S + am not/ aren’t/ isn’t

Ví dụ:  Are you a reporter?

Yes, I am. / No, I’am

Động từ thường

  • Cấu trúc khẳng định:

S + V(s/es)

I, You, We, They  +  V-infinity

He, She, It  + V (s hoặc es)

Ví dụ:  She takes an English course in the afternoon.

  • Cấu trúc phủ định

S + do/ does + not + V nguyên thể

Ví dụ:  He does’nt love her

  • Nghi vấn:

 Q: Do/ Does (not) + S + V?

A: Yes, S + do/ does

      No, S + don’t/ doesn’t

Ví dụ.:  Do she love me?

Yes, she do/ No, she doesn’t

 Cách tiêu dùng thì bây giờ đơn

Trên thực tế, dù hiện tại đơn là 1 thì căn bản và dễ nhất, vẫn có cực kỳ đa dạng người cảm thấy khó để chinh phục. Lý do là họ chưa nắm được bí quyết sử dụng, những trường hợp nên áp dụng hiện tại đơn.

Tiếng Anh là ngôn ngữ luôn đòi hỏi sự linh hoạt trong từng trường hợp. Khi nhắc hoặc đọc dịch, bạn cần căn cứ vào cách dùng như sau:

  • Sử dụng hiện nay đơn khi muốn biểu đạt một thói quen, hành động đã xuất hiện lặp đi lặp lại trong thời gian hiện tại

Ví dụ: I usually finish my homework at 10pm- Tôi thường chấm dứt bài tập về nhà của mình lúc 10 giờ tối

My mom sometimes goes to bed early- Mẹ tôi thỉnh thoảng đi ngủ vô cùng sớm

  • Dùng hiện nay đơn để mô tả chân lý, sự thực hiển nhiên

Ví dụ: London is the capital city of England- Luân Đôn là thành thị thủ đô của nước Anh

The Earth moves around the Sun- Trái Đất quay loanh quanh Mặt Trời

  • Diễn tả sự việc đã được gần xếp xảy ra theo thời kì biểu cụ thể. Ví dụ giờ tàu, giờ tàu bay chạy

Ví dụ: The bus leaves at 10am today- Chiếc xe buýt lên đường lúc 10 giờ sáng hôm nay

  • Diễn tả trạng thái, cảm xúc của chủ thể

Ví dụ: I think I love you- Tôi nghĩ tôi yêu bạn

She feels excited- Cô đấy cảm thấy hứng thú

Những điều nên chú ý khi chia động từ thì ngày nay đơn

Với mọi thì trong tiếng Anh, điều quan trọng nhất đó là bạn buộc phải nhớ chia động từ chuẩn xác nhất.

Cách chia động từ

  • Ngôi đồ vật nhất, thứ hai và vật dụng 3 số nhiều: ko chia động từ, tiêu dùng động từ V ở dạng nguyên thể và ko với to
  • Đối có ngôi thứ 3 là số ít( he, she, it): chia động từ bằng bí quyết thêm s/es theo từng nếu khác nhau

Cách nhận mặt thêm s hay es

  • Cần thêm s vào sau các động từ chấm dứt bằng p, t, f, k. Ví dụ: wants, keeps, takes, eats,…
  • Cần thêm es mang những động từ với chấm dứt đuôi ch, sh, s, o, x: watches, washes,…
  • Khi bắt gặp các từ kết thúc bằng y thì bạn bắt buộc thay bằng ies
  • Các động từ bất lệ luật mang thể kể đến như: go-goes, do-does,..

Dấu hiệu nhận mặt hiện nay đơn

Trong giao du hoặc khiến bài tập, thi cử, bạn sở hữu thể nhận diện ngày nay đơn thông qua các dấu hiệu:

  • Xuất hiện từ chỉ tần suất always, usually, often, sometimes, seldom,…
  • Các từ chỉ thời gian: every time, every day, every month,..
  • Từ chỉ số lượng: once, twice, three,…
  • Vị trí của trạng từ thường đứng trước động từ thường và sau động từ tobe

Trên đây là những thông tin sẽ giúp bạn nhận dạng và dễ dàng chinh phục bây giờ đơn. Hãy tập dượt thật nhiều để cải thiện trình độ tiếng Anh nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *